Cách làm dạng Map trong IELTS Writing Task 1

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học  IELTS Intermediate Level tại Anh Ngữ ZIM – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS dành cho trình độ đầu vào 4.5 IELTS

Trong các dạng biểu đồ của IELTS Writing Task 1Map được xem là một trong 2 dạng bài khá khó nhằn vì việc tiếp cận với hình thức miêu tả này chưa quen thuộc như các dạng Bar, Line, Table, Pie. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các bước làm bài chi tiết cho dạng bài Map.

Giới thiệu chung về IELTS Writing Task 1

Trong bài thi IELTS Writing, Task 1 sẽ yêu cầu thí sinh viết một bản tóm tắt ít nhất 150 chữ về một biểu đồ cụ thể. Mục đích của Task 1 là để kiểm tra khả năng thu thập thông tin và báo cáo các điểm nổi bật, mô tả và so sánh dữ liệu, chỉ ra các điểm quan trọng và xu hướng hoặc mô tả một quá trình. Phần thi này sẽ chiếm 1/3 trên tổng điểm IELTS Writing.

Bài viết của bạn cho phần Task 1 sẽ được chấm dựa trên 4 tiêu chí sau, mỗi tiêu chí chiếm 25% tổng điểm:

Tổng thời gian lý tưởng nên dành cho một bài Task 1 là 20 phút, bao gồm tất cả các bước như phân tích đề, nhóm các thông tin, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả.

Map là gì?

Map là dạng bài miêu tả sự thay đổi, phát triển của một khu vực, địa điểm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định như thành phố, khu dân cư, làng xóm… Tần suất xuất hiện của dạng bài về Map này thấp hơn so với các dạng biểu đồ khác trong phần thi IELTS Writing nhưng không có nghĩa là bạn có thể “khó quá bỏ qua”.

Đề Map ở phần thi IELTS Writing Task 1 thường sẽ có 2 dạng:

  • Dạng 1 bản đồ: Yêu cầu thí sinh miêu tả một bản đồ và sử dụng thì hiện tại đơn, dạng này hiếm gặp hơn dạng còn lại.
  • Dạng nhiều bản đồ: Yêu cầu thí sinh chọn các chi tiết, miêu tả và so sánh các bản đồ. Với dạng này, thí sinh dùng thì quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, tương lai tùy theo giai đoạn thời gian của bản đồ.

Các dạng Map

Dạng đề Map thường sẽ có 2 loại dạng chính:

  • Mô tả 1 bản đồ ở hiện tại

Loại này thường có tần số xuất hiện không cao, vì nó chỉ đòi hỏi thí sinh sử dụng thì hiện tại đơn giản và không có sự so sánh nào cả.

  • Mô tả 2 bản đồ 

Là dạng đề IELTS Writing Task 1 có số lượng từ 2 bản đồ trở lên. Đây là dạng Map xuất hiện thông thường hơn. Theo đó, bạn sẽ được cung cấp từ 2 Map trở lên để miêu tả cùng một khu vực nhưng khác nhau về thời gian. Nhiệm vụ của người viết trong dạng biểu đồ Map đôi là phải lần lượt làm rõ những sự thay đổi được kể trên biểu đồ.

Xem thêm  [E – SPORT] LIÊN MINH HUYỀN THOẠI – TỔNG HỢP MỘT SỐ MẸO GIÚP TĂNG TỶ LỆ GIÀNH CHIẾN THẮNG

2 bản đồ trong quá khứ

1 bản đồ trong hiện tại và 1 trong tương lai

Người viết cần sử dụng thì hiện tại và tương lai. Dạng Map này thường mô tả sự phát triển trong tương lai của một thị trấn/thành phố. 

1 bản đồ trong quá khứ và 1 ở hiện tại

Thí sinh phải sử dụng cả thì hiện tại và quá khứ để mô tả bản đồ và sự phát triển của địa điểm đó. Ngoài ra, vì đây là một quá trình nhân tạo nên chúng ta sẽ sử dụng các mẫu câu bị động.

Cấu trúc bài viết dạng Map

Để miêu tả 2 bản đồ, người viết nên chia bài viết thành 4 đoạn văn (paragraph):

Đoạn 1: Introduction 

Người viết cần paraphrase lại câu ở đề bài bằng các từ đồng nghĩa hoặc thay đổi cấu trúc câu.

Đoạn 2: Overview

Mô tả chung về 2 bản đồ và những sự khác biệt đáng chú ý nhất giữa chúng. 

Cấu trúc chung cho câu overview:

Overall, the + [danh từ] + [witness] radical changes with the most noticeable being + [cụm danh từ]

Các cụm danh từ để nêu điểm khác biệt giữa 2 bản đồ thường dùng:

  • The relocation and expansion of + ABC: sự di dời và mở rộng của + ABC
  • The replacement of ABC for XYZ: sự thay thế của cái cũ (ABC) cho cái mới (XYZ)
  • The addition of ABC: sự thêm vào của ABC
  • The erection of ABC: sự xây dựng thêm ABC
  • The disappearance of ABC: sự biến mất của ABC

Đoạn 3: Main paragraph 1

Miêu tả những thay đổi đã xảy ra.

Đoạn 4: Main paragraph 2

Miêu tả những thay đổi đã xảy ra.

Người viết có thể nhóm thông tin trong đoạn 3 và 4 với nhau theo thời gian hoặc theo các phân khúc trong bản đồ để tiện nhóm thông tin so sánh ( việc này sẽ tùy thuộc vào đề bài).

Ngôn ngữ miêu tả dạng Map

Ngôn ngữ chỉ phương hướng – Directional Languages

Top left-hand corner

Top

Top right-hand corner

Left-hand side

Middle/centre

Right-hand side 

Bottom left-hand corner

Bottom

Bottom right-hand corner

Lưu ý: Một lưu ý quan trọng trong quá trình miêu tả dạng Map đó là việc sử dụng chính xác các giới từ. Như các cấu trúc và mình hoạ phía trên, người viết có thể thấy rằng mỗi một cách diễn tả phương hướng đều đi kèm với một giới từ cố định. Vì vậy, để giúp bài viết chính xác về mặt ngữ pháp và từ vựng thì người viết cần phân biệt khi nào dùng “to, in, on, at”.

The difference between ‘to’ and ‘in/on/at’: 

  • “B is to the west/left of A”: B is not a part of A. (Vietnam is to the west of Laos)
  • “B is in the south-west/on the bottom right-hand corner of A”: B is a part of A. (Vietnam is in the south-east of Asia) 

Một số cách diễn tả phương hướng khác 

Ngôn ngữ để miêu tả sự thay đổi giữa các bản đồ 

Ngôn ngữ thay đổi thể hiện sự thay đổi theo thời gian của các đối tượng trong bản đồ. Việc so sánh và tìm điểm khác biệt này sẽ làm nổi bật ra sự thay đổi và cũng là điều cực kỳ quan trọng với dạng miêu tả bản đồ. Thông thường, những đối tượng quan trọng trên bản đồ sẽ được chú thích tên đầy đủ. Việc mà người viết phải làm đó là nêu ra được sự thay đổi của từng đối tượng đó. 

Xem thêm  Anh ngữ Zim Thủ Đức tặng 10 suất học bổng IELTS dành cho sinh viên Làng đại học

Sau đây là một vài cấu trúc có thể sử dụng để miêu tả sự thay đổi của các đối tượng thường gặp trong một bản đồ:

Item

How it changed

Meaning

Examples

Buildings

Built, constructed, erected

Được xây lên 

A power plant was constructed to the east of the mine.

Renovated, reconstructed, modernized

Được xây lại

The university library was completely renovated.

Converted,  transformed (into something)

Được biến đổi thành …

The playground was converted into a large car park. 

Replaced (by something)

Được thế chỗ bởi …

The garden was replaced by a large car park.

Relocated (to somewhere)

Được di dời tới …

The student hall was relocated to the east of the university.

Extended, expanded

Được mở rộng

The hotel was greatly extended to a total of 70 rooms.

Demolished, knocked down, flattened

Bị dỡ bỏ

The warehouse was demolished and replaced by a garage.


Trees/Forest

Cut-down, chopped down

Bị chặt hạ

The forest on the western end of the island were chopped down to make way for a hotel.

Cleared (to make way for)

Bị xóa sổ để dành chỗ cho

Planted 

Được trồng

Many palms were planted around the villa.

Bridge, port, road, railway, etc.

Constructed, built, erected

Được xây lên

A bridge across the river was erected.

Extended, expanded, widen

Được mở rộng

The main road was widen to meet the increasing demand.

Reopened

Được khôi phục

The old railway alongside the river has been reopened.

Amenities

Opened up, set up, established

Được xây dựng

A new theme park was opened just opposite the shopping mall.

Developed, expanded

Được mở rộng

The cinema was rapidly expanded.

Ví dụ minh hoạ:

Step 1: Analyze the map

2009 – 2010: Cả 2 bản đồ đều diễn ra trong quá khứ nên thì sẽ sử dụng là thì quá khứ đơn. 

Có nhiều sự thay đổi diễn ra sau 1 năm, bài viết này người viết chia làm 3 phân khúc:

  • Miêu tả sự thay đổi ở phần trên cùng, bao gồm: “Main entrance”, “side entrance” và “registration area”
  • Miêu tả sự thay đổi ở phần góc phải, bao gồm: “Balcony” và “exhibition area”
  • Miêu tả sự thay đổi ở phần góc trái, bao gồm: “Concert hall”, “meeting room” và “display area”

Step 2: Introduction

Các cấu trúc câu có thể dùng trong phần Introduction

  • The pictures
  • The maps
  • The plans
  • illustrate
  • describe
  • demonstrate
  • the transformation of a + Noun 
  • how a [Noun] change/ transform in after some developments 
  • a number of changes which took place in [place] 
  • from …. to …..
  • between … and …
  • during a …-year period starting 

Intro của hình trên:

The given maps illustrate the transformation of a conference hall in 2010 compared to 2009. 

Step 3: Overview: Point out the most noticeable changes

Overall, the trade conference witnessed radical changes with the most noticeable being the replacement of a concert hall and a meeting room for an exhibition area.

Step 4: Body

Xem thêm  [E – SPORT] LIÊN MINH HUYỀN THOẠI - MỘT SỐ MẸO NHỎ GIÚP MỤI NGƯỜI CHƠI XẠ THỦ AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ

Outline the report

  • First paragraph: 

Miêu tả các features trong năm 2009 và sự thay đổi của “main entrance”, “side entrance” và “registration area”.

Main entrance, side entrance: giữ nguyên không đổi

Registration area: được di dời qua góc phải và ngoài ra còn được thay thế bởi refreshment area

  • Second paragraph: Các sự thay đổi còn lại

1 câu miêu tả sự thay đổi của “balcony” và “exhibition area”

  • Balcony: được thêm vào 1 cái lounge area
  • Exhibition area: được di dời sang góc trái và được mở rộng

1 câu miêu tả sự thay đổi của “concert hall”, “meeting room” và “display area”

  • Concert hall được di dời sang nằm cạnh balcony
  • Meeting room và display area biến mất

Các cấu trúc câu thường dùng trong dạng Map

  • There be:

There were a main entrance and a side entrance in the northwest and northeast corner of the floor, between which was a registration area.

  • While S + V, S + V

While the two entrances remained unchanged, the registration area was relocated to the south to make way for a newly-built refreshment area.

  • S + V, whereas S + V

The balcony on the right hand side was equipped with a lounge area in 2010, whereas the nearby exhibition area was expanded and moved to the left hand side. 

The concert hall was repositioned next to the balcony with a stage a number of seats inside, while the meeting room and the display area was demolished.

Bài viết hoàn chỉnh:

The given maps illustrate the transformation of a conference hall in 2010 compared to 2009. 

Overall, the trade conference witnessed radical changes with the most noticeable being the replacement of a concert hall and a meeting room for an exhibition area.

In 2009, there were a main entrance and a side entrance in the northwest and northeast corner of the floor, between which was a registration area. After one year, while the two entrances remained unchanged, the registration area was relocated to the south to make way for a newly-built refreshment area.

On the bottom right-hand corner of the conference hall, the balcony was equipped with a lounge area in 2010, whereas the nearby exhibition area was expanded and moved to the left hand side. Additionally, the concert hall was repositioned next to the balcony with a stage a number of seats inside, while the meeting room and the display area was demolished.

(153 words)

Trên đây là những thông tin cơ bản và cách làm bài chi tiết của dạng Maps trong IELTS Writing Task 1. Hi vọng bài viết đã giúp thí sinh có phương pháp học phù hợp để chinh phục và cải thiện band điểm dạng bài này.

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Tham gia Group Ăn Chơi Sinh Viên để cập nhật thêm nhiều tin tức hàng ngày dành cho sinh viên các bạn nhé! 

NGUỒN: ANH NGỮ ZIM

Cẩm nang sinh viên

#langfvn

(Ghé thăm 13 lượt, 1 lượt trong hôm nay)